Tính khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc thời vụ như thế nào? Phương pháp tính khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc thời vụ ra sao? Quy định về tính khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc thời vụ là gì? Hãy cùng Kế Toán Hà Nội tìm hiểu chi tiết tất cả những thắc mắc này nhé.

Cách tính khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thử việc, thời vụ

Đối với lao động có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc không ký hợp động thì khi trả thu nhập cho người lao động, doanh nghiệp phải tiến hành khấu trừ 10% trên tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
tính khấu trừ thuế tncn
 
Ví dụ 1: ngày 16/06 Công ty ACD hợp đồng thử việc 2 tháng với nhân viên A:
 
Thời gian thử việc: từ ngày 16/06/2015 đến hết ngày 31/07/2015.
 
Lương thử việc: 3 triệu/ tháng cho 26 ngày làm việc.
 
Tháng 6: Nhận viên A đi làm 13 ngày => Mức lương nhận được là: 3.000.000 x 13 / 26 = 1.500.000
=> Theo quy định thì khi trả thu nhập từ 2 triệu trở lên mới bị khấu trừ thuế TNCN 10% mà mức lương nhận được trong tháng 6 chỉ có 1,5 triệu, tức là dưới 2 triệu => Tháng 6 nhân viên A không bị khấu trừ thuế TNCN.
 
Tháng 7: Nhân viên A đi làm 26 ngày => Lương tháng 7 = 3.000.000
 
Vì Tháng 7 có thu nhập ở ngưỡng từ 2 triệu trở lên nên Nhân Viên sẽ bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
  • Số thuế TNCN nhân viên A bị khấu trừ: 3.000.000 x 10% = 300.000
  • Số tiền lương còn lại phải trả cho nhân viên A LÀ: 3.000.000 - 300.000 = 2.700.000
  • Số tiền 300.000 khấu trừ của nhân viên A, Công ty sẽ kê khai trên tờ tờ khai thuế TNCN và nộp về ngân sách nhà nước
Ví dụ 2: Công ty ACD hợp đồng lao động thử việc 1 tháng với Nhân viên B với mức thu nhập:
  • Lương thử việc: 4.000.000
  • Phụ cấp ăn trưa: 500.000
Trong tháng Nhân viên B, đi làm đầy đủ.
 
=> Lương thử việc của NV B = 4.000.000 + 500.000 = 4.500.000
 
Vì nhân viên B, Ký HĐLĐ thuộc diện dưới 3 tháng và có mức thu nhập ở mức từ 2 triệu trở lên. Do vậy khi chi trả thu nhập cho Nhân viên B, công ty sẽ phải khấu trừ lại tại nguồn 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả:
  • Số thuế TNCN phải khấu trừ của NV B = 4.500.000 X 10% = 450.000
  • Số tiền lương còn phải trả cho nhân viên B = 4.500.000 - 450.000 = 4.050.000
Chú ý: Khoản tiền ăn trưa. Vì đây là thu nhập của cá nhân ký HĐLĐ dưới 3 tháng nên khoản tiền ăn trưa này vẫn phải chịu thuế TNCN theo thuế suất 10% - không được xét miễn thuế giống như ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.
 
(Theo Công văn số 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015)
 
Chú ý: Cá nhân có ký HĐLĐ dưới 3 tháng có thể làm cam kết thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm nhận thu nhập.
 
Theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:
 
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết thu nhập theo mẫu 02/CK-TNCN ( Theo thông tư 92/2015/TT-BTC mới nhất) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Tải mẫu cam kết thu nhập về tại đây: Mẫu cam kết thu nhập thuế TNCN.
 
Điều kiện để thực hiện cam kết thu nhập:
 
  1. Ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng
  2. Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
  3. Cam kết 02/CK-TNCN chỉ làm khi cá nhân đó đã có MST. (tại thời điểm làm cam kết)
  4. Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên.
(Người nộp thuế có thu nhập từ hai nơi trở lên thì không thuộc trường hợp được viết cam kết chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân - Theo CV 23282/CT-HTr V/v: Chính sách thuế của Cục thuế TP Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014)
(Ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên không được làm cam kết 02)
 
Khi doanh nghiệp tiến hành khấu trừ thuế TNCN đối với các lao động thời vụ, thử việc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế (làm đơn xin cấp với cơ quan thuế theo Mẫu số: 17/TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) cho cá nhân đó. và phải làm báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế.
  • Đối với các cá nhân thuộc đối tượng không cư trú (người nước ngoài) - kế toán tiến hành khấu trừ 20% tổng thu nhập tại nguồn.
  • Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
—> Công Ty kế Toán Hà Nội là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán thuế tại Tp HCM, Hà Nội và trên cả nước cũng như các lớp học kế toán Giám Đốc tại Hà Nội, Tp HCM… <—
 
Hy vọng tài liệu Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú sẽ giúp ích nhiều cho các bạn. Xem thêm nhiều tài liệu kế toán khác, thông tư, luật thuế tại mục: TÀI LIỆU KẾ TOÁN

 


Các bài viết mới
Các tin cũ hơn